Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức - Sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Lĩnh vực chuyên môn
Skip portletPortlet Menu
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG GIÁ CẢ THÁNG 7 NĂM 2020 TỈNH NGHỆ AN (24/07/2020 04:27 PM)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7 năm 2020 tăng 0,39% so với tháng trước, giảm 0,30% so với tháng 12 năm trước và tăng 3,01% so với cùng kỳ năm trước. Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có 4 nhóm hàng hóa có chỉ số giá tăng so với tháng trước đó là Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 0,80%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,10%; giao thông tăng 3,13%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,02%. Bên cạnh đó, có 4 nhóm hàng giảm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,04%; đồ uống và thuốc lá giảm 0,41%; may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,21%; văn hóa, giải trí, du lịch giảm 0,37%. Có 3 nhóm đứng giá là thuốc và dịch vụ y tế, nhóm bưu chính viễn thông và nhóm giáo dục.

Bình quân chung 7 tháng đầu năm chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,45% so với cùng kỳ năm trước, tăng mạnh nhất là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 10,46%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,31%; may mặc, mũ nón và giày dép tăng 1,22%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,92%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 2,74%; giáo dục tăng 4,83%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 3,00%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,01%. Bên cạnh đó, có nhóm hàng hóa giảm là: Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD giảm 0,37%; giao thông giảm 8,48%; bưu chính viễn thông giảm 0,08%. 

                Chỉ số giá vàng so với tháng trước tăng 3,15%, so với tháng 12/2019 tăng 18,88%, so với cùng kỳ năm trước tăng 25,93%; chỉ số đô la Mỹ giảm 0,22% so với tháng trước, so với tháng 12/2019 giảm 0,05%, so với cùng kỳ năm trước giảm 0,10%.

                Các nguyên nhân làm tăng CPI tháng 7 năm 2020: Giá gạo tăng 0,17% do thị trường xuất khẩu gạo có thị trường mới, nguồn cung cấp trong dân không còn nhiều làm cho giá lương thực tăng 0,32% so với tháng trước. Thời tiết nắng nóng kéo dài nên nhu cầu tiêu dùng điện và nước tăng làm cho chỉ số giá điện sinh hoạt tăng 4,41% và chỉ số giá nước sinh hoạt tăng 1,40%. Giá vàng trong nước tăng 3,15%, tăng cao liên tiếp trong những tháng gần đây, do ảnh hưởng của giá vàng thế giới làm cho chỉ số nhóm trang sức tăng 3,80%. Giá xăng, dầu trong nước được điều chỉnh 2 đợt vào ngày 27/06/2020 và ngày 13/07/2020. Bình quân chung tháng 06/2020 giá xăng A95 tăng 1.211 đồng/lít, xăng E5 tăng 1.196 đồng/lít, dầu Diezen tăng 865 đồng/lít, dầu hoả tăng 739 đồng/lít so với tháng 06/2020. Giá gas trong tháng tăng 3.500 đồng/bình đối với loại bình 12kg, tức tăng 1,36% do ảnh hưởng của giá gas thế giới.

                Bên cạnh các nguyên nhân làm tăng CPI, còn có một số nguyên nhân kiềm chế CPI tháng 7/2020 như: Giá thịt lợn giảm 1,94%, do nguồn cung có dấu hiệu phục hồi, giá lợn hơi có dấu hiệu giảm nhẹ sau khi Chính phủ và các Bộ, ngành đã đưa ra các giải pháp về bình ổn giá thịt lợn. Đặc biệt là Chính phủ cho phép Nghệ An nhập thịt lợn từ Thái Lan về phần nào cũng đã tác động đến chỉ số giá thịt lợn giảm. Giá thực phẩm giảm 0,35%, giá các loại quả tươi giảm 0,88% so với tháng trước, do nguồn cung dồi dào, các loại hoa quả trên địa bàn nay đã bước vào thu hoạch, năng suất, sản lượng đều tăng. Các cửa hàng bán đồ may mặc, quần áo, giày dép thực hiện các chương trình giảm giá để kích cầu nên làm cho chỉ số nhóm hàng may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,27%.

Diễn biến giá tiêu dùng của một số nhóm hàng CPI chính trong tháng 7 năm 2020 như sau:

- Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (-0,04%)

+ Lương thực (+0,32%)

Chỉ số giá lương thực tháng 7/2020 tăng 0,32% so với tháng 6/2020 do nguồn cung tăng cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng, giá các loại gạo tăng 0,17%. Giá gạo tẻ thường ở mức từ 10.000 đồng/1kg đến 13.000 đồng/1 kg; gạo tẻ ngon từ 12.500 đồng/1kg đến 18.000 đồng/1kg; gạo nếp từ 13.000 đồng/1kg đến 35.000 đồng/1kg. So với tháng trước giá ngô tăng 0,61%; khoai lang tăng 0,11%; các loại lương thực chế biến tăng 0,71% (trong đó: miến tăng 1,20%, bánh mỳ tăng 0,76%, bún bánh phở tăng 0,61%, mỳ các loại tăng 0,53%).

+ Thực phẩm (-0,35%)

Chỉ số thực phẩm tháng 7 năm 2020 so với tháng 6/2020 giảm giá các loại thực phẩm, cụ thể: giá thịt lợn giảm 1,94%, có giá từ 130.000-180.000 đồng/kg, bình quân so với tháng trước thịt lợn giảm 10.000 đồng/1kg; thịt bò giảm 0,13%; thịt gà giảm 0,46%; gia cầm khác giảm 0,49%. Giá các loại thịt chế biến giảm 0,32%, trong đó: thịt quay, giò chả giảm 0,34%, thịt hộp chế biến khác giảm 0,17%. Trứng các loại giảm 0,10%; giá dầu mỡ ăn và chất béo giảm 0,31%, trong đó giảm chủ yếu do mỡ lợn giảm 0,65%. Thủy hải sản tươi sống giảm 0,34% do thời tiết thuận lợi sản lượng khai thác tăng nhiều nên giá các loại cá tươi hoặc ướp lạnh giảm 0,14%; tôm tươi hoặc ướp lạnh giảm 1,12%; thủy hải sản tươi sống khác giảm 0,12%. Các loại đậu và hạt được mùa giá cả giảm 0,38%, trong đó: lạc vừng giảm 0,60%; đậu hạt các loại giảm 0,06%. Giá các loại quả tươi chế biến giảm 0,75% chủ yếu các loại quả chính vụ như: xoài, nhãn, … năm nay được mùa nguồn cung dồi dào.

+ Ăn uống ngoài gia đình (+0,81%)

Mặc dù giá thực phẩm có giảm nhưng với thời tiết nắng nóng, lại vào mùa du lịch nên giá các mặt hàng ăn uống ngoài gia đình tăng 0,81%, trong đó: ăn quán bình dân tăng 0,86%, uống ngoài gia đình tăng 0,48%.

- Nhóm đồ uống, thuốc lá (-0,41%)

Nhóm đồ uống và gia đình giảm 0,41% nguyên nhân như sau: nước khoáng giảm 0,50%, nước giải khát có ga giảm 0,35%, nước uống tăng lực đóng chai, lon giảm 0,40%, bia các loại giảm 0,86% do các công ty trên địa bàn thực hiện chương trình khuyến mãi có chương trình giảm giá các loại sản phẩm bia để kích cầu tiêu dùng, trong đó: bia hơi giảm 1,70%, bia chai giảm 1,08%, bia lon giảm 0,63% và thuốc lá giảm 0,32%.

- May mặc, mũ nón và giày dép (-0,26%)

Các cửa hàng quần áo và giày dép mẫu mã phong phú, đa dạng và giá cả phù hợp với từng loại sản phẩm. Một số sản phẩm may mặc giảm giá nhằm thu hồi vốn như: quần áo may sẵn giảm 1,01% (áo khoác người lớn giảm 6,04%, quần áo thể thao người lớn giảm 2,44%, quần áo lót người lớn giảm 1,22%,…); dịch vụ giày dép giảm 0,80%.

- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng (+0,80%)

Giá gas trong tháng tăng 3.500 đồng/bình đối với loại bình 12 kg. Thời tiết nắng nóng kéo dài sản lượng tiêu thụ điện, nước của các hộ dân tăng cao, nên chỉ số điện sinh hoạt tăng 4,41%, nước sinh hoạt tăng 1,40%.

- Thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,10%)

Do các loại thiết bị sử dụng cho mùa hè tăng giá nên giá các loại thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,10% như: quạt điện tăng 0,23%, máy giặt tăng 0,84%, …

- Thuốc và dịch vụ y tế (+0,00%)

Thực hiện Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế và Nghị quyết Số: 17/2019/NQ-HĐND tỉnh về Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Nghệ An quản lý giá các loại dịch vụ y tế không thay đổi. Giá thuốc và các loại dịch vụ y tế so với tháng trước đã ổn định.

- Giao thông (+3,13%)

Chỉ số giá nhóm giao thông tháng 07/2020 tăng 3,13% do tác động của đợt điều chỉnh giá xăng dầu vào ngày 27/06/2020 và ngày 13/07/2020. Tính bình quân chung giá xăng A95 tăng 8,55%, xăng E5 tăng 8,97%, dầu diezen tăng 7,53%. Các nhóm dịch vụ khác như: Dịch vụ bảo dưỡng phương tiện đi lại, dịch vụ khác cho phương tiện cá nhân ở mức giá ổn định so với tháng trước.

- Giáo dục (+0,00%)

So với tháng trước các loại mặt hàng phục vụ giáo dục khác và dịch vụ giáo dục ổn định giữ nguyên không thay đổi.

- Văn hóa, giải trí và du lịch (-0,37%)

So với tháng trước thì CPI của nhóm này giảm do giá các mặt hàng ti vi giảm 1,73%.

Còn giá của các tour du lịch và khách sạn tăng giá từ tháng trước nên tháng này vẫn giữ nguyên không có gì thay đổi.

- Hàng hóa và dịch vụ khác (+0,02%)

Chỉ số của nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng do ảnh hưởng của giá vàng tăng cao nên chỉ số nhóm các mặt hàng đồ trang sức tăng 3,80%.

- Chỉ số giá vàng (+3,15%)

Giá vàng tăng ở mức giá 4,638 triệu đồng/chỉ lên 4,784 triệu đồng/chỉ, tăng 146.000 đồng/chỉ, tăng 3,15% so với tháng trước; so với  cùng kỳ tăng 25,93%; so với tháng 12 năm trước tăng 18,88%. Bình quân cùng kỳ tăng 22,51%. Nguyên nhân là giá vàng trong nước biến động tăng theo giá vàng thế giới và tác động của Covid-19, do đó nhu cầu mua các loại tài sản an toàn như vàng tăng cao làm cho giá vàng tăng.

- Chỉ số giá đô la Mỹ (-0,22%)

Tỷ giá giữa VNĐ và USD tháng 7 năm 2020 từ mức 23.102 VNĐ/USD xuống 23.056 VNĐ/USD, giảm 0,22% so với tháng trước. So với tháng 7 năm 2019 giảm 0,10%. So với tháng 12 năm 2019, giảm 0,05%. Bình quân cùng kỳ tăng 0,26%./.

 

Tên Nhóm

 Chỉ số giá  tháng 7 năm 2020 so với

Năm 2014

Tháng 7/2019

Tháng 12/2019

Tháng 6/2020

Bình quân cùng kỳ

Chỉ số giá tiêu dung_Chỉ số giá chung

119,30

103,01

99,70

100,39

103,45

1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

120,35

111,42

103,34

99,96

110,46

- Lương  thực

114,27

103,84

101,37

100,32

103,39

- Thực phẩm

123,10

115,41

104,44

99,65

114,00

- Ăn uống ngoài gia đình

115,49

103,57

100,96

100,81

103,71

2. Đồ uống và thuốc lá

117,23

100,39

100,72

99,59

101,31

3.  May mặc, mũ nón , giày dép

105,75

100,66

98,99

99,74

101,22

4. Nhà ở, điện nước, chất đốt và vlxd

106,08

98,42

97,57

100,80

99,63

5. Thiết bị và đồ dùng gia đình

110,70

100,91

100,45

100,10

100,92

6. Thuốc và dịch vụ y tế

325,23

102,74

100,05

100,00

102,74

    Trong đó: dịch vụ khám sức khỏe

446,25

103,58

100,05

100,00

103,58

7. Giao thông

86,09

88,40

89,29

103,13

91,52

8. Bưu chính viễn thông

99,54

99,92

100,00

100,00

99,92

9. Giáo dục

133,28

104,47

100,00

100,00

104,83

    Trong đó: dịch vụ giáo dục

140,87

105,40

100,00

100,00

105,40

10. Văn hóa, giải trí và du lịch

118,02

101,19

101,89

99,63

103,00

11. Hàng hóa và dịch vụ khác

121,49

102,15

100,84

100,02

103,01

Chỉ số giá vàng

148,31

125,93

118,88

103,15

122,51

Chỉ số giá Đô la Mỹ

108,69

99,90

99,95

99,78

100,26

 

Nguồn: Ngụy Khắc Chiến, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An

 |  Đầu trang
 
<<   <  1  2  >  >>
 
 
 
 
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu