Ngày 10 tháng 4 năm 2020
 
 
Tin nổi bật dành cho người dân
Skip portletPortlet Menu

Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch bệnh COVID-19
Hôm nay (8/4), UBND tỉnh ban hành Công văn 2080/UBND-NV yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã về việc xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch bệnh COVID-19 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2673/VPCP-KGVX ngày 06/4/2020 của Văn phòng Chính phủ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Hỏi đáp
Câu hỏi:

Xin hỏi, người lao động tại huyện nghèo đi xuất khẩu lao động cần những điều kiện gì để được vay vốn ưu đãi và mức vốn nhà nước cho vay như thế nào?

Theo Điều 2, 3 tại Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020, áp dụng từ ngày 25/10/2019 quy định điều kiện để để người lao động tại huyện nghèo đi xuất khẩu lao động được vay vốn ưu đãi như sau:

- Người lao động có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên tại các huyện nghèo, có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật.

Mức vốn cho vay được Nhà nước quy định như sau:

- Mức vay  tối đa bằng 100% chi phí người lao động đóng theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật.

- Người lao động được vay vốn tối đa bằng 100% chi phí người lao động đóng theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật, mà không phải thực hiện bảo đảm tiền vay./.


Câu hỏi:

Xin hỏi, người lao động tại huyện nghèo đi xuất khẩu lao động khi làm hồ sơ vay vốn ưu đãi cần những giấy tờ gì?

Theo Điều 6 tại Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020, áp dụng từ ngày 25/10/2019 quy định:

1. Người lao động lập hồ sơ vay vốn gửi trực tiếp hoặc thông qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đến Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện, nơi người lao động có hộ khẩu thường trú.

2. Hồ sơ vay vốn bao gồm:

a) 01 bản chính Giấy đề nghị vay vốn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng được hưởng chính sách tín dụng theo quy định tại Quyết định này;

b) 01 Bản sao công chứng hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật;

c) 01 Bản sao công chứng hộ chiếu của người lao động còn đủ thời hạn để thực hiện hợp đồng đã ký với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thẩm định và phê duyệt. Trường hợp không phê duyệt, phải có văn bản gửi người lao động nêu rõ lý do./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, người lao động tại huyện nghèo đi xuất khẩu lao động được vay vốn ưu đãi với mức lãi suất và thời hạn nhà nước cho vay vốn như thế nào?

Theo Điều 4, 5 tại Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020, áp dụng từ ngày 25/10/2019 quy định mức lãi suất để người lao động tại huyện nghèo đi xuất khẩu lao động được vay vốn ưu đãi như sau:

- Người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định.

- Người lao động khác tại huyện nghèo được vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% so với lãi suất vay vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Thời hạn cho vay không quá thời gian làm việc ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, phương tiện và người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đảm bảo những điều kiện gì?

Tại Điều 6 Nghị định 48/2019/QĐ-TTg ngày 5/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định phương tiện và người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

 1. Phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải thực hiện đăng kiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và đăng ký theo quy định tại Nghị định này, trừ phương tiện đã được đăng ký theo các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc pháp luật về hàng hải.

2. Đối với người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước Nghị định trên cũng quy định những điều kiện sau:

- Người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe;

- Người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định;

- Người lái phương tiện phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động vui chơi, giải trí;

- Người lái phương tiện không thuộc trường hợp quy định người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định thì phải được hướng dẫn về kỹ năng an toàn do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tổ chức trước khi điều khiển phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước./.


Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định các cơ sở kinh doanh khu vui chơi, giải trí dưới nước phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Theo Điều 4 Nghị định 48/2019/NĐ-CP ngày 5/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định các nguyên tắc hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau:

 - Hoạt động vui chơi, giải trí phải bảo đảm trật tự, an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường và hiệu quả; góp phần phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội.

- Việc đầu tư xây dựng vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước, chủ đầu tư phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

- Tổ chức, cá nhân khai thác, cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí, người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước và người tham gia vui chơi, giải trí dưới nước phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan của pháp luật.

Câu hỏi: Ông Nguyễn Văn Minh (Diễn Hải, Diễn Châu) hỏi: Xin hỏi dùng điện để khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào?
Tại Điều 28, Nghị định 42/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/5/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2019 quy định mức xử phạt đối với hành vi sử dụng điện để khai thác thủy sản như sau:

- Dùng công cụ kích điện để khai thác thủy sản, đối với trường hợp không sử dụng tàu cá: Phạt từ 03 - 05 triệu đồng

- Dùng kích điện hoặc dùng trực tiếp dòng điện từ máy phát điện trên tàu cá để khai thác thủy sản: Phạt từ 15 - 20 triệu đồng nếu tàu cá có chiều dài lớn nhất  dưới 12m; Từ 20 - 30 triệu đồng nếu tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 - 15m và từ 30 - 40 triệu đồng nếu tàu cá từ có chiều dài lớn nhất 15m trở lên.

- Dùng điện lưới để khai thác thủy sản mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt từ 40 - 50 triệu đồng.

Ngoài phạt tiền, người có hành vi dùng điện để khai thác thủy sản còn có thể bị tịch thu công cụ kích điện, máy phát điện và ngư cụ; Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 - 06 tháng.../.


Xem tiếp...

 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Giới thiệu
 
Skip portletPortlet Menu
Bảng giá đất
 
Dân hỏi CQCN trả lời
Skip portletPortlet Menu
Nghệ An sẵn sàng ứng phó với các tình huống của dịch Covid-19

Xem tiếp...

 
DANH MỤC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An